Chữa đau dây thần kinh tọa bằng phương pháp Đông y

VL 19/09/2020, 08:24

Ngoài việc lựa chọn phương pháp Tây y thì cũng có không ít người bệnh chọn chữa đau dây thần kinh tọa bằng Đông y. Các phương pháp từ Đông y từ xưa đến nay luôn được lòng người bệnh bởi tính an toàn cho sức khỏe nhưng cũng không kém phần hiệu nghiệm.

Bệnh đau thần kinh toạ là căn bệnh thường gặp ở người trung niên và người cao tuổi. Bệnh gây khó khăn trong việc vận động và di chuyển. Theo tây y hiện nay, để chữa đau thần kinh toạ cần phải tốn khá nhiều chi phí và thời gian. Vì vậy, hầu hết bệnh nhân đã chọn phương pháp chữa bệnh bằng Đông y. Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc rõ hơn về cách chữa đau dây thần kinh toạ bằng Đông y này.

Bệnh đau thần kinh toạ là căn bệnh thường gặp ở người trung niên và người cao tuổi

Theo Đông y, đau thần kinh toạ được chia làm 2 mức độ là bị đau dây thần kinh toạ cấp tính và mãn tính. Ở mỗi mức độ có nhiều dạng khác nhau. Các thầy thuốc Đông y sẽ căn cứ vào nguyên nhân đau thần kinh tọa và tình trạng bệnh để cắt phương thuốc phù hợp.
ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA THEO TỪNG THỂ BỆNH
Theo Y học cổ truyền, việc chẩn đoán và điều trị đau thần kinh tọa thường được phân theo các thể bệnh. Nguyên tắc điều trị bao gồm thông kinh lạc, tán hàn, táo thấp, hoạt huyết, hóa ứ, chỉ thống, thanh nhiệt để cải thiện cơn đau.
Phụ thuộc vào từng thể bệnh, bác sĩ y học cổ truyền có thể chỉ định các phương pháp điều trị như:
Thể thấp nhiệt
Triệu chứng nhận biết:
Đau buốt ở đùi;
Có cảm giác nóng rát ở khu vực bị ảnh hưởng;
Nước tiểu có màu vàng;
Lưỡi đóng rêu vàng;
Mạch hoạt sác.
Phương pháp điều trị chính là giải độc, thanh nhiệt. Bên cạnh đó thông lạc, sơ phong
để tăng hiệu quả điều trị.
Bài thuốc điều trị: Thạch cao tri mẫu quế chi thang.
Dùng Hoàng bá, Qui xuyên, Ngưu tất, Xương truật, Phòng kỷ, mỗi vị phân lượng bằng nhau, sắc thành thuốc, dùng uống.
Đối với thể thấp nhiệt nặng có thể gia thêm Hy thiêm, Nhân trần, Ngũ gia bì, Bạch thược, Uy linh tiên, Trạch tả.
Thể phong hàn
Dấu hiệu nhận biết:
Đau ở vùng thắt lưng lan xuống đùi sau, cẳng chân;
Đi lại khó khăn;
Không có dấu hiệu teo cơ;
Toàn thân sợ lạnh;
Lưỡi có rêu trắng;
Mạch phù;
Phương pháp điều trị: Hoạt huyết hành khí, tán hàn khu phong.
Bài thuốc: Dùng Tế tân, Ngải cứu, Quế chi, Phòng phong, Trần bì, Chỉ xác, mỗi vị đều 8 g; Thiên niên kiện, Ngưu tất, Xuyên khung, Kê huyết đằng, Uy linh tiên, Đan sâm, Độc hoạt, mỗi vị đều 12 g, sắc thành thuốc, dùng uống.
Thể hàn thấp
Dấu hiệu nhận biết:
Đau vùng lưng, đùi, mông dọc theo bên ngoài cẳng chân (kinh đởm) và phía sau khoeo (kinh Bàng quang)
Khớp chân khó co duỗi, khó đi khi đi đứng;
Đau dữ dội về đêm, thời tiết lạnh về đêm hoặc khi thay đổi thời tiết;
Da mát lạnh, đau nhức như kim đâm ở mạch Huyền Khẩn hoặc Trầm Trì;
Da mát nhưng đổ nhiều mồ hôi, lòng bàn chân khi có mồ hôi thường có cảm giác tê bì ở da hoặc mạch Nhu Hoãn, đây là dấu hiệu thấp tà nghiêm trọng.
Phương pháp điều trị: Trừ thấp, tán hàn, khu phong, thông kinh hoạt lạc.
Bài thuốc: Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm.
Dùng Thương truật, Bạch chỉ, Bạch linh, mỗi vị đều 12 g; Cam thảo, Tế tân, mỗi vị đều 6 g; Can khương, Phụ tử chế, mỗi vị đều 4 g; Quế chi 8 g, sắc thành thuốc, mỗi ngày uống một thang.

Phương pháp Đông y chữa đau thần kinh tọa

Thể phong hàn thấp
Dấu hiệu nhận biết:
Đau ở vùng thắt lưng hoặc đau ở mông lan xuống bắp chân, dọc theo đường đi của dây thần kinh hông;
Có dấu hiệu teo cơ;
Cơn đau kéo dài, tái phát thường xuyên;
Ăn ngủ kém;
Có các điểm đau ở mạch Nhu Hoãn, Trầm Nhược.
Phương pháp điều trị: Tán hàn, hành khí, hoạt huyết, khu phong, trừ thấp.
Bài thuốc: Quyên tý thang gia giảm.
Dùng Đương quy, Hoàng ỳ, Phòng phong, Độc hoạt, Tang chi, mỗi vị đều 8 g; Xuyên khung, Một dược, Cam thảo, Nhũ hương, Hải phong đằng, mỗi vị đều 4 g, sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày một thang.
Thể huyết ứ
Dấu hiệu nhận biết:
Đau dây thần kinh ở hông, lan tỏa xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, gây khó khăn khi đi lại;
Có thể nhìn thấy các lạc mạch màu xanh, thẫm hoặc tím ở khoeo chân hoặc đùi bằng mắt thường;
Ở phần sâu của mông (huyệt Hoàn khiêu) thường có cảm giác nhức buốt như dùi đâm hoặc kim châm;
Đau dọc theo đường kinh, bàng quang và đởm;
Lưỡi có nhiều vết bầm tím.
Phương pháp điều trị: Khứ ứ, hoạt ứ, chỉ thống, thông kinh lạc.
Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm.
Dùng Sinh địa, Xuyên khung, Xích thược, Đan sâm, Ngưu tất, Quy vĩ, mỗi vị 12 g; Trần bì, Đào nhân, Uất kim, Hồng hoa, mỗi vị đều 8 g, Kê huyết đằng 10 g; Cam thảo 6 g, sắc thành thuốc dùng uống mỗi ngày một thang.